Dịch Anh-Việt: Bài số 60

Điểm học tập

Thành viên gửi bài:

hoangbichz
Ngày gửi bài: 06:50 - 25/01/2013

Nhận xét của giáo viên:


ĐỀ BÀI GỐC BÀI DỰ THI

Confident
Confidence is generally described as a state of being certain either that a hypothesis or prediction is correct or that a chosen course of action is the best or most effective. Self-confidence is having confidence in oneself. Arrogance or hubris in this comparison, is having unmerited confidence—believing something or someone is capable or correct when they are not. Overconfidenceor presumptuousness is excessive belief in someone (or something) succeeding, without any regard for failure. Confidence can be a self-fulfilling prophecy as those without it may fail or not try because they lack it and those with it may succeed because they have it rather than because of an innate ability.
Self-confidence
Self-confidence does not necessarily imply 'self-belief' or a belief in one's ability to succeed. For instance, one may be inept at a particular sport or activity, but remain 'confident' in one's demeanor, simply because one does not place a great deal of emphasis on the outcome of the activity. When one does not dwell on negative consequences one can be more 'self-confident' because one is worrying far less about failure or the disapproval of others following potential failure. One is then more likely to focus on the actual situation which means that enjoyment and success in that situation is also more probable. Belief in one's abilities to perform an activity comes through successful experience and may add to, or consolidate, a general sense of self-confidence

Tự tin

Sự tự tin thường được mô tả như là một trạng thái nào đó, hoặc là một giả thuyết hay dự đoán là đúng hay rằng một quá trình lựa chọn của hành động là tốt nhất hay hiệu quả nhất. Sự tự tin là có niềm tin vào chính mình. Kiêu ngạo hay ngạo mạn trong so sánh này, có không đáng tin tin một điều gì hoặc ai đó có khả năng chính xác khi họ không. Presumptuousness Overconfidenceor là quá nhiều niềm tin vào một người nào đó (hoặc một cái gì đó) thành công, mà không có bất kỳ liên quan cho sự thất bại. Niềm tin có thể là một lời tiên tri tự hoàn thành như những người không có nó có thể thất bại hoặc không cố gắng vì họ thiếu nó và những người có nó có thể thành công vì họ đã có nó chứ không phải là vì một khả năng bẩm sinh.

Lòng tự tin 

Sự tự tin không nhất thiết phải bao hàm sự tự tin hay một niềm tin vào khả năng của mình để thành công. Ví dụ, người ta có thể lạc lõng ở một môn thể thao hay hoạt động cụ thể, nhưng vẫn còn 'tự tin' ở tính cách của một người, đơn giản chỉ vì người ta không đặt rất nhiều nhấn mạnh vào kết quả của hoạt động này. Khi một người không dừng lại ở các hậu quả tiêu cực có thể được 'tự tin' vì là một trong những lo lắng ít về sự thất bại hoặc không chấp thuận của những người khác sau thất bại tiềm năng. Một là sau đó nhiều khả năng tập trung vào tình hình thực tế có nghĩa là vui và thành công trong tình huống đó cũng có thể xảy ra. Niềm tin vào khả năng của một người để thực hiện một hoạt động thông qua các kinh nghiệm thành công và có thể thêm vào hoặc củng cố, một cảm giác chung của sự tự tin