Dịch Anh-Việt: Bài số 60

Điểm học tập

Thành viên gửi bài:

tiffanytae94
Ngày gửi bài: 03:43 - 27/01/2013

Nhận xét của giáo viên:


ĐỀ BÀI GỐC BÀI DỰ THI

Confident
Confidence is generally described as a state of being certain either that a hypothesis or prediction is correct or that a chosen course of action is the best or most effective. Self-confidence is having confidence in oneself. Arrogance or hubris in this comparison, is having unmerited confidence—believing something or someone is capable or correct when they are not. Overconfidenceor presumptuousness is excessive belief in someone (or something) succeeding, without any regard for failure. Confidence can be a self-fulfilling prophecy as those without it may fail or not try because they lack it and those with it may succeed because they have it rather than because of an innate ability.
Self-confidence
Self-confidence does not necessarily imply 'self-belief' or a belief in one's ability to succeed. For instance, one may be inept at a particular sport or activity, but remain 'confident' in one's demeanor, simply because one does not place a great deal of emphasis on the outcome of the activity. When one does not dwell on negative consequences one can be more 'self-confident' because one is worrying far less about failure or the disapproval of others following potential failure. One is then more likely to focus on the actual situation which means that enjoyment and success in that situation is also more probable. Belief in one's abilities to perform an activity comes through successful experience and may add to, or consolidate, a general sense of self-confidence

 

Tự tin

Sự tự tin thường được miêu tả như một trạng thái nào đó là một giả thuyết hoặc là dự đoán là chính xác hoặc trong quá trình lựa chọn của một hành động là tốt nhất hay hiệu quả nhất.

Người tự tin là người có niềm tin vào bản thân.Sự kiêu ngạo hay ngạo mạn trong sự so sánh này,là không đáng tin-tin vào một việc hay một người nào đó là có khả năng hoặc họ chính xác khi họ không như vậy.Sự cả tin hay kiêu ngạo là tin vào ai đó (hoặc việc gì đó) quá mức thành công,không có bất kỳ thất bại nào.Sự tư tin là lời tiên đoán chính xác rằng không có sự tư tin sẽ thất bại hoặc không cố gắng có nó vì họ thiếu tự tịn và những người tự tin sẽ thành công vì họ có được nó chứ không phải là một khả năng bẩm sinh.

Người tự tin

Sự tư tin không nhất thiết bao hàm”sự tư tin” hay niềm tin vào một khả năng của mình để thành công.Ví dụ,một người lạc lõng ở một môn thể thao hoặc hoạt động nào,nhưng vẫn “tự tin” ở tính cách của mình.Khi một người không dừng lại ở những hậu quả tiêu cực,họ sẽ trở nên tự tin hơn là vì họ ít lo lắng về sự thất bại hoặc không chấp nhận sự thất bại tiếp theo.Một là họ sẽ tập trung hơn vào tình hình thực tế nghĩa là họ vui và thành công trong tình huống đó có thể xảy ra.Niềm tin vào khả năng của mình để thực hiện một hành động thông qua kinh nghiệm thành công và thêm vào đó,hoặc củng cố,hình thành nên một con người tự tin.