Dịch Anh-Việt: Bài số 60

Điểm học tập

Thành viên gửi bài:

maianhtu
Ngày gửi bài: 08:30 - 27/01/2013

Nhận xét của giáo viên:


ĐỀ BÀI GỐC BÀI DỰ THI

Confident
Confidence is generally described as a state of being certain either that a hypothesis or prediction is correct or that a chosen course of action is the best or most effective. Self-confidence is having confidence in oneself. Arrogance or hubris in this comparison, is having unmerited confidence—believing something or someone is capable or correct when they are not. Overconfidenceor presumptuousness is excessive belief in someone (or something) succeeding, without any regard for failure. Confidence can be a self-fulfilling prophecy as those without it may fail or not try because they lack it and those with it may succeed because they have it rather than because of an innate ability.
Self-confidence
Self-confidence does not necessarily imply 'self-belief' or a belief in one's ability to succeed. For instance, one may be inept at a particular sport or activity, but remain 'confident' in one's demeanor, simply because one does not place a great deal of emphasis on the outcome of the activity. When one does not dwell on negative consequences one can be more 'self-confident' because one is worrying far less about failure or the disapproval of others following potential failure. One is then more likely to focus on the actual situation which means that enjoyment and success in that situation is also more probable. Belief in one's abilities to perform an activity comes through successful experience and may add to, or consolidate, a general sense of self-confidence

Tự tin

Sự tự tin là sự miêu tả tổng quát như một trạng thái nào đó hoặc một giả thuyết hoặc một sự đoán trước là đúng hay là một sự lựa chọn tất nhiên của một hành động tốt nhất hay hiệu quả nhất. Lòng tự tin có một sự tin cậy vào bản thân mình. Tính kiêu ngạo hay là ngạo mạn trong sự so sánh. Là sự tự tin không đáng có – tin tưởng điều gì hoạc ai đó là có khả năng hoặc chính xác khi nó không đáng. Quá tự tin hoặc tự phụ là sự tin tưởng quá mức trong một ai đó hoặc điều gì đó kế tiếp, mà không có bất cứ cái nhìn cho sự thất bại. Tự tin có thể đủ điều kiện đoán trước như những người không có nó có thể thất bại hoặc không cố gắng bởi vì họ thiếu nó và những người với sự tự tin có thể thành công hơn bởi vì một khả năng bẩm sinh.

Lòng tự tin

Lòng tự tin không phải là yếu tố tất yếu bao hàm “lòng tin tưởng” hoặc tin tưởng vào một khả năng của một ai đó để thành công. Ví dụ, một ai có thể ngu ngốc ở một môn thể thao cụ thể hoặc một hành động, nhưng còn lại “ sự tự tin” trong thái độ, đơn giản bởi vì một ai không đựoc đánh giá cao hoặc chú ý trong một đánh giá của một hành dộng. khi một ai đó không chăm chú vào hậu quả tiêu cực ai đó có thể nhiều hơn “lòng tự tin” bởi vì một cái lo lắng xa kém về sự thất bại hoặc sự không tán thành của nhưng người khác theo sau thất bại tiềm tang. Một trong đó là giống như để làm tập trung vào sự việc thực tế mà có nghĩa rằng sự thích thú và thành công trong trường hợp đó là cũng có nhiều khả năng xảy ra. Sự tin tưởng vào khả năng của ai đó để thực hiện một hành động đến thành công thông qua kinh nghiệm và cỏ thể thêm vào hoặc củng cố, một cảm giác chung của sự tự tin