Dịch Anh-Việt: Bài số 60

Điểm học tập

Thành viên gửi bài:

phamhungxdcd
Ngày gửi bài: 05:35 - 28/01/2013

Nhận xét của giáo viên:


ĐỀ BÀI GỐC BÀI DỰ THI

Confident
Confidence is generally described as a state of being certain either that a hypothesis or prediction is correct or that a chosen course of action is the best or most effective. Self-confidence is having confidence in oneself. Arrogance or hubris in this comparison, is having unmerited confidence—believing something or someone is capable or correct when they are not. Overconfidenceor presumptuousness is excessive belief in someone (or something) succeeding, without any regard for failure. Confidence can be a self-fulfilling prophecy as those without it may fail or not try because they lack it and those with it may succeed because they have it rather than because of an innate ability.
Self-confidence
Self-confidence does not necessarily imply 'self-belief' or a belief in one's ability to succeed. For instance, one may be inept at a particular sport or activity, but remain 'confident' in one's demeanor, simply because one does not place a great deal of emphasis on the outcome of the activity. When one does not dwell on negative consequences one can be more 'self-confident' because one is worrying far less about failure or the disapproval of others following potential failure. One is then more likely to focus on the actual situation which means that enjoyment and success in that situation is also more probable. Belief in one's abilities to perform an activity comes through successful experience and may add to, or consolidate, a general sense of self-confidence

Tự tin Sự tự tin được mô tả chung giống như a trạng thái chắc chắn mà một giả thiết hay sự dự báo là đúng hay mà một tiến trình được chọn của hành động là tốt nhất hay hiệu quả nhất. Sự tự tin đang có sự tin tưởng trong bản thân nó. Tính kiêu ngạo hay kiêu căng trong sự so sánh đó, đang có một số điều hay một số người chắc chắn tự tin không xứng đáng là có khả năng hay đúng đắn khi chúng không có. Những người cả tin là sự tin tưởng quá vào một ai thành công(hay một thứ nào đó), không có sự quan tâm đến những điều không thực hiện được. Sự tự tin có thể là một dự báo hoàn thành được ước nguyện giống như những thứ không có nó có thể mắc lỗi hay cố thử lại bởi vì họ thiếu nó và những thứ nó có thể thành công bởi về họ có nó hơn là do một khả năng trước tiên. Sự tự tin Sự tự tin không nhất thiết gợi ý nhận định cá nhân hay a nhận định trong khả năng của nó để thành công. Ví dụ, nó có thể bị lạc lõng tại a môn thể thao đặc biệt hay hoạt động, nhưng còn lại